CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế thu nhập cá nhân. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuế thu nhập cá nhân. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2019

Thay Đổi Trụ Sở Chính Của Công Ty Thì Có Phải Thay Đổi Cơ Quan Quản Lý Thuế Không ?

Doanh nghiệp khi có sự thay đổi trụ sở chính thì công ty có phải thay đổi cơ quan quản lý thuế hay không? Thủ tục thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở công ty?

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh các vấn đề nội bộ của doanh nghiệp thì hoàn thành các nghĩa vụ tài chính cũng là nghĩa vụ bắt buộc. Đối với mỗi doanh nghiệp thì sẽ có một cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở quản lý. Trường hợp trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có sự thay đổi nào đó trong giấy đăng ký kinh doanh thì cần phải làm hồ sơ thay đổi thông tin, trong một số trường hợp thì sự thay đổi đó có thể dẫn đến sự thay đổi của cơ quan thuế quản lý, cụ thể được quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC.

1. Sự thay đổi thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý
Theo điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư này có quy định một số trường hợp khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế thì không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp. Trường hợp 1, người nộp thuế chỉ thay đổi các thông tin đăng ký khác mà không phải là thông tin về trụ sở. Trường hợp 2, nếu có sự thay đổi về trụ sở nhưng sự thay đổi này chỉ diễn ra trong phạm vi cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp sự thay đổi này từ phía Chi cục Thuế quản lý khi có sự thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi cùng quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh thì cũng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý ban đầu của doanh nghiệp.
2. Sự thay đổi thông tin đăng ký thuế dẫn đến sự thay đổi cơ quan thuế quản lý
Tại khoản 2 Điều này quy định các trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ quan thuế quản lý. Cụ thể như sau: Trường hợp 1, cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác. Trường hợp 2, do Chi cục Thuế quản lý thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Trường hợp 3, do cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) thay đổi địa chỉ trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc một trong ba trường hợp này thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp cũng có sự thay đổi. Kéo theo đó, khi làm hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế cũng có sự khác biệt  nhất định đối với các giấy tờ cần chuẩn bị so với việc không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý. Đó là phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ, 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và bộ hồ sơ còn lại nộp tại  cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến
Như vậy, nếu công ty bạn thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì tùy vào địa chỉ chuyển đến thì mới làm thay đổi cơ quan thuế quản lý. Nếu địa chỉ chuyển đến vẫn trong phạm vi cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì không cần làm thay đổi cơ quan thuế quản lý. Nếu địa chỉ chuyển sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì sẽ làm thay đổi cơ quan thuế quản lý ban đầu.
Trên đây là bài tư vấn của Công ty luật về việc có hay không sự thay đổi cơ quan thuế quản lý khi công ty bạn thay đổi thông tin đăng ký thuế. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật uy tín để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 


Nguồn : Luatsu1900

Thứ Ba, 30 tháng 7, 2019

Muốn Thay Đổi Giám Đốc Công Ty Thì Cần Điều Chỉnh Lại Những Giấy Tờ Gì ?

Thủ tục thay đổi giám đốc theo pháp luật của công ty? Muốn thay đổi giám đốc công ty thì cần phải điều chỉnh lại những giấy tờ gì?

Thông thường thì giám đốc của công ty sẽ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty trừ các trường hợp công ty có mô hình phức tạp và giám đốc được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thuê thông qua Hợp đồng lao động. Do đó việc thay đổi giám đốc của công ty thường sẽ gắn liền với việc thay đổi người đại diện theo pháp luật và vấn đề này cần phải được thông báo với cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp này khá phổ biến bởi đại đa số các doanh nghiệp hiện nay đều phân quyền cho giám đốc là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp thay đổi giám đốc sẽ đồng thời với việc thay đổi người đại diện theo pháp luật tùy từng trường hợp hồ sơ thông báo gửi tới phòng đăng ký kinh doanh sẽ có nội dung: Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật hay thông báo thay đổi người quản lý doanh nghiệp. Song song với việc đó doanh nghiệp còn phải thông báo thay đổi thông tin thuế để phòng đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin người đại diện theo pháp luật mới lên cổng thông tin điện tử về thuế.
Đây cũng là vướng mắc rất nhiều doanh nghiệp gặp phải, cụ thể: Phòng đăng ký kinh doanh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho công ty nhưng trên các dữ liệu về thuế vẫn ghi nhận thông tin người đại diện pháp luật cũ làm cho việc ký tờ khai, công văn gửi thuế của giám đốc mới không được chấp thuận.
Đối với trường hợp giám đốc không đồng thời là người đại diện theo pháp luật thì thủ tục thay đổi khá đơn giản. Sau khi doanh nghiệp thông qua việc bổ nhiệm bạn chỉ cần thông báo thay đổi thông tin giám đốc với sở kế hoạch để cập nhật liên thông với chi cục thuế. 
Thông báo thay đổi giám đốc gửi tới phòng đăng ký kinh doanh được thông qua chính là thời điểm việc thay đổi giám đốc của doanh nghiệp hoàn thành, do đó việc không thông báo thay đổi giám đốc sẽ làm cho việc bổ nhiệm bị lỗi. Các giao dịch của doanh nghiệp với vai trò đại diện của giám đốc mới có thể bị tuyên vô hiệu nếu có tranh chấp xảy ra.
Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật cần lưu ý việc thay đổi đăng ký thông tin chủ tài khoản ngân hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần thông báo việc thay đổi cho đối tác và cơ quan bảo hiểm. Đối với doanh nghiệp có giấy phép con liên quan đến thông tin người đại diện thì phải làm thủ tục thay đổi cho phù hợp với thông tin người đại diện mới. Trường hợp thay đổi người đại diện có gắn liền với việc chuyển nhượng vốn cho người đại diện mới thì cần lưu ý thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân của người chuyển nhượng.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.



Nguồn : Luatsu1900

Thứ Năm, 18 tháng 7, 2019

Thời Hạn Nộp Lệ Phí Môn Bài Và Mức Xử Phạt Khi Chậm Nộp

Việc kê khai nộp lệ phí môn bài được quy định như thế nào? Thời hạn nộp lệ phí môn bài là bao lâu và mức xử phạt khi chậm nộp?

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương. 
1. Kê khai lệ phí môn bài
Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.
 Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
b) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
2. Thời hạn nộp lệ phí môn bài
a) Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
b) Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
3. Mức phạt cho hành vi chậm nộp
Theo quy định tại Thông tư 130/2016/TT-BTC thì mức phạt đối với hành vi chậm nộp thuế được xác định như sau:
  • Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
  • Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh. 




Nguồn : luatsu1900